Phần lớn dự án có thể bắt đầu từ các kích thước FFU thông dụng, nhưng hệ trần hiện hữu, máy sản xuất hoặc khu vực sạch cục bộ đôi khi không phù hợp với module tiêu chuẩn. Khi đó, lựa chọn giữa FFU tiêu chuẩn và sản xuất riêng phải bắt đầu từ vị trí lắp đặt, thay vì chỉ nhìn vào kích thước trên catalogue.
Kích thước tiêu chuẩn đi theo các module phổ biến
Fan Filter Unit thường được sản xuất theo một số nhóm kích thước phù hợp với hệ trần module. Các cấu hình gần 600 × 600 mm và 1200 × 600 mm xuất hiện phổ biến vì thuận tiện khi bố trí thiết bị theo lưới trần, phối hợp cùng tấm ceiling và các module kỹ thuật khác. Nhiều nhà sản xuất FFU hiện duy trì song song các kích thước tiêu chuẩn và tùy chọn đặt riêng.
Kích thước tiêu chuẩn mang lại lợi thế ở khả năng phối hợp thiết kế. Khi hệ T-Bar, FFU và HEPA đã được xác định theo cùng một module, việc bố trí layout, thay lọc và thay thế thiết bị về sau đơn giản hơn.
Điều này không có nghĩa mọi FFU mang tên 600 × 600 hoặc 1200 × 600 đều có kích thước thân giống nhau. Kích thước chế tạo thực tế còn phụ thuộc dạng ceiling grid và cách thiết bị tựa lên khung.
Khi cấu hình tiêu chuẩn phù hợp
Với phòng sạch mới sử dụng hệ trần module thông dụng, kích thước tiêu chuẩn thường là điểm xuất phát hợp lý. Thiết kế trần có thể bố trí trực tiếp theo module FFU, hạn chế phát sinh chi tiết chuyển tiếp hoặc khung phụ.
Lợi thế khác nằm ở khả năng thay thế. Khi FFU, HEPA và ô trần đi theo một cấu hình phổ biến, việc tìm thiết bị hoặc filter tương thích sau một chu kỳ vận hành thuận lợi hơn so với một kích thước được thiết kế riêng cho duy nhất một dự án.
Sản xuất theo kích thước riêng vì vậy không mặc nhiên là phương án tốt hơn. Nếu module tiêu chuẩn đã đáp ứng vị trí lắp, lưu lượng và yêu cầu bố trí, việc thay đổi kích thước chỉ làm tăng số thông số phải phối hợp trong thiết kế và bảo trì.
Khi ô lắp thực tế yêu cầu kích thước riêng
FFU custom thường xuất hiện khi thiết bị phải thích ứng với một kết cấu đã tồn tại thay vì thiết kế trần xoay quanh FFU.
Ví dụ điển hình là dự án cải tạo. Hệ T-Bar cũ có thể sử dụng profile, bước module hoặc kích thước lọt lòng khác với thiết bị tiêu chuẩn hiện tại. Nếu thay đổi toàn bộ trần gây xáo trộn khu vực sản xuất, chế tạo FFU theo ô lắp thực tế trở thành một phương án kỹ thuật phù hợp.
Một trường hợp khác là mini-environment, clean booth hoặc thiết bị sản xuất tích hợp vùng sạch cục bộ. Không gian dành cho FFU lúc này bị giới hạn bởi kết cấu máy, chiều cao kỹ thuật hoặc hình dạng vùng cấp khí. Thị trường FFU hiện có các cấu hình custom về chiều dài, chiều rộng và chiều cao để đáp ứng các dạng ứng dụng này.
Thay kích thước kéo theo thay đổi trong cả cụm FFU
Custom FFU không đơn giản là cắt vỏ máy theo một kích thước khác.
Khi diện tích mặt FFU thay đổi, kích thước HEPA, diện tích lọc và đường khí qua thiết bị cũng thay đổi. Quạt phải tạo lưu lượng phù hợp với mặt lọc và làm việc với trở lực của cụm filter. Nếu chỉ thay housing nhưng giữ nguyên toàn bộ quạt và filter, vận tốc mặt lọc hoặc phân bố khí đầu ra có thể lệch khỏi mục tiêu thiết kế.
Vì vậy, kích thước, lưu lượng và filter được xem cùng nhau. Một số nhà sản xuất FFU cho phép tùy chỉnh đồng thời kích thước thân, lưu lượng và cấu hình lọc thay vì coi chúng là những lựa chọn độc lập.
Chiều cao thiết bị cũng đáng chú ý trong không gian trần hạn chế. Giảm chiều cao housing làm thay đổi vùng hút, khoảng không bên trong và cách bố trí quạt; đây là thay đổi về cấu tạo chứ không đơn thuần là giảm kích thước vỏ.
Bản vẽ ô trần quan trọng hơn tên gọi kích thước
Khi đặt FFU cho một công trình hiện hữu, tên gọi “600 × 600” hoặc “1200 × 600” chỉ cung cấp thông tin ban đầu. Bản vẽ T-Bar và kích thước lọt lòng tại hiện trường mới xác định thiết bị có thực sự lắp vừa hay không.
Với thiết bị thay thế, kích thước thân FFU cũ, vị trí tựa trên khung và kích thước HEPA hiện hữu cung cấp dữ liệu trực tiếp để đối chiếu. Sai khác vài chục milimet ở thân máy có thể làm FFU không đặt được lên khung dù hai sản phẩm cùng được xếp trong một nhóm kích thước danh nghĩa.
Giải pháp Fan Filter Unit theo kích thước tại VCR
VCR hiện cung cấp hai cấu hình thông dụng là FFUVCR575 kích thước 575 × 575 × 300 mm và FFUVCR1175 kích thước 1175 × 575 × 300 mm, với các lựa chọn vật liệu như thép mạ kẽm, thép sơn tĩnh điện và Inox. Đây là hai nhóm kích thước phù hợp với phần lớn hệ trần module sử dụng trong phòng sạch.
Với những dự án không phù hợp cấu hình tiêu chuẩn, VCR có thể thiết kế FFU theo kích thước yêu cầu. Kích thước và lưu lượng được xác định theo điều kiện lắp đặt thực tế thay vì ép hệ trần hoặc thiết bị sản xuất theo một model có sẵn. Đây là phương án phù hợp cho dự án cải tạo, clean booth, thiết bị tích hợp hoặc các ô trần có kích thước đặc thù.

Kết luận
FFU tiêu chuẩn phù hợp khi hệ trần đã được thiết kế theo module phổ biến và yêu cầu vận hành nằm trong cấu hình thiết bị sẵn có. FFU sản xuất theo yêu cầu phù hợp khi ô lắp, không gian kỹ thuật hoặc điều kiện vận hành khác với cấu hình tiêu chuẩn. Dù chọn phương án nào, kích thước thân FFU phải được xem cùng HEPA, lưu lượng và kết cấu lắp đặt thay vì tách thành một thông số riêng.
FAQs
FFU kích thước tiêu chuẩn thường có những loại nào?
Các nhóm khoảng 575 × 575 mm và 1175 × 575 mm được sử dụng phổ biến. Một số hệ có thêm các kích thước lớn hoặc cấu hình khác tùy ceiling grid.
FFU custom có phải chỉ thay đổi kích thước vỏ?
Không. Thay đổi kích thước có thể kéo theo điều chỉnh HEPA, quạt, lưu lượng và kết cấu bên trong để duy trì điều kiện vận hành thiết kế.
Dự án cải tạo nên chọn FFU tiêu chuẩn hay đặt riêng?
Nếu FFU tiêu chuẩn khớp ô trần hiện hữu thì có thể sử dụng trực tiếp. Khi kích thước lọt lòng, profile T-Bar hoặc không gian phía trên trần khác cấu hình tiêu chuẩn, phương án đặt riêng phù hợp hơn.
Có thể đặt FFU theo đúng kích thước ô trần hiện hữu không?
Có. Trước khi sản xuất, kích thước lọt lòng, vị trí tựa thiết bị, chiều cao không gian kỹ thuật và kích thước filter được đối chiếu để xác định cấu hình phù hợp.